Nguyễn Hữu Trung Quý
Đăng bởi Nguyễn Hữu Trung Quý

Bảng giá tiêu hôm nay mới nhất 25/06/2026

Cập nhật tham khảo lúc 8h21 tại một số vùng thu mua Tây Nguyên, Bình Phước và khu vực gom hàng quanh TP.HCM.

Theo mức ghi nhận sáng nay, giá hồ tiêu nội địa vẫn dao động chủ yếu quanh 130.000 – 145.000 đồng/kg. Chênh lệch giữa Đắk Nông, Đắk Lắk hay Gia Lai không quá xa, nhưng đi sâu theo từng đầu mối thu mua thì vẫn có nơi lệch hơn 1.000 đồng/kg nếu hàng đẹp hoặc doanh nghiệp cần gom gấp.

Giá tiêu Việt Nam hôm nay

Nông sản (tên + đơn vị tính) Giá cũ Giá mới Thay đổi
Hồ Tiêu Gia Lai (đ/kg) 137.000 137.000 Không đổi
Hồ Tiêu Đồng Nai (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu TP. Hồ Chí Minh (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu Lâm Đồng (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu Đắk Lắk (đ/kg) 139.000 139.000 Không đổi
Hồ Tiêu Đắk Nông (đ/kg) 139.000 139.000 Không đổi
Tiêu Đen Indonesia (USD/tấn) 7.158 7.158 Không đổi
Tiêu Đen Brazil ASTA 570 (USD/tấn) 5.900 5.900 Không đổi
Tiêu Đen Malaysia (USD/tấn) 9.350 9.350 Không đổi
Tiêu Đen Việt Nam 500 g/l (USD/tấn) 6.100 6.100 Không đổi
Tiêu Đen Việt Nam 550 g/l (USD/tấn) 6.200 6.200 Không đổi
Tiêu Trắng Indonesia (USD/tấn) 9.301 9.301 Không đổi
Tiêu Trắng Việt Nam (USD/tấn) 9.000 9.000 Không đổi
Tiêu Trắng Malaysia ASTA (USD/tấn) 12.250 12.250 Không đổi

Giá tiêu thế giới

Thị trường xuất khẩu

Thị trường USD/Tấn VNĐ/Kg
Indonesia - Black Pepper 7,124 188,437
Indonesia - White Pepper 9,256 244,831
Brazil Black - Pepper ASTA 570 5,900 156,061
Malaysia - Black Pepper ASTA 9,350 247,317
Malaysia - White Pepper ASTA 12,250 324,025
Viet Nam - Black Pepper 500 g/l 6,100 161,352
Viet Nam - Black Pepper 550 g/l 6,200 163,997
Viet Nam - White Pepper ASTA 9,000 238,059

Giá tiêu nội địa Ấn Độ

Loại tiêu Rupee/100kg VNĐ/Kg
GARBLED 71,300 205,694
Gram/lít 68,300 197,039
UNGARBLED 69,300 199,924
Biểu đồ lịch sử giá — 30 ngày
[gia-tieu] — Biểu đồ giá

Mấy ngày gần đây lượng tiêu về từ Chư Sê và một phần khu vực Bù Đốp đã thưa hơn so với cuối tháng trước. Hàng phơi kỹ, hạt nặng vẫn dễ giữ giá. Trong khi đó tiêu xô cuối vụ, độ ẩm cao hoặc còn lẫn lép thường bị trả thấp hơn mặt bằng chung.

Có đầu mối buổi sáng hỏi một giá, tới chiều đổi lại thêm vài trăm đồng/kg cũng không lạ, nhất là lúc doanh nghiệp cần đủ hàng để kịp lịch container.

Key Takeaways

  • Đắk Nông và Đắk Lắk vẫn nằm trong nhóm giá cao ở nhiều đầu mối thu mua.
  • Hàng loại A, phơi khô kỹ, hạt đồng đều giữ giá tốt hơn tiêu xô cuối vụ.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu hiện mua kỹ hơn, nhất là đơn đi Mỹ và EU.
  • Biến động trong ngày thường liên quan tới lượng hàng về kho và nhịp gom container.
  • Mức giá online chủ yếu mang tính tham khảo, giao dịch thực tế còn tùy chất lượng hàng và khối lượng bán ra.

Việt Nam hiện vẫn là nguồn cung hồ tiêu lớn của thị trường xuất khẩu, dù diện tích trồng ở nhiều vùng đã giảm khá mạnh so với giai đoạn giá cao trước đây. Những khu vực còn giữ được vườn đẹp chủ yếu nằm ở Đắk Nông, Đắk Lắk và một phần Gia Lai.

Đi qua các điểm gom hàng ở Chư Sê hay khu vực quanh Ea H’leo thời điểm này sẽ thấy nhịp mua bán không còn dày như lúc vừa vào vụ. Có ngày xe vào liên tục từ sáng sớm, nhưng cũng có hôm đại lý đứng nghe thêm giá xuất khẩu rồi mới chốt mua.

Ở phía TP.HCM, nhóm doanh nghiệp làm hàng xuất đi EU hiện để ý khá kỹ phần dư lượng và truy xuất vùng trồng. Một số lô từ Đắk Nông giữ giá ổn hơn nhờ tỷ lệ hạt đen đồng đều, ít hàng lép.

1. Giá tiêu hôm nay tại các tỉnh

Nông sản (tên + đơn vị tính) Giá cũ Giá mới Thay đổi
Hồ Tiêu Gia Lai (đ/kg) 137.000 137.000 Không đổi
Hồ Tiêu Đồng Nai (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu TP. Hồ Chí Minh (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu Lâm Đồng (đ/kg) 137.500 137.500 Không đổi
Hồ Tiêu Đắk Lắk (đ/kg) 139.000 139.000 Không đổi
Hồ Tiêu Đắk Nông (đ/kg) 139.000 139.000 Không đổi
Tiêu Đen Indonesia (USD/tấn) 7.158 7.158 Không đổi
Tiêu Đen Brazil ASTA 570 (USD/tấn) 5.900 5.900 Không đổi
Tiêu Đen Malaysia (USD/tấn) 9.350 9.350 Không đổi
Tiêu Đen Việt Nam 500 g/l (USD/tấn) 6.100 6.100 Không đổi
Tiêu Đen Việt Nam 550 g/l (USD/tấn) 6.200 6.200 Không đổi
Tiêu Trắng Indonesia (USD/tấn) 9.301 9.301 Không đổi
Tiêu Trắng Việt Nam (USD/tấn) 9.000 9.000 Không đổi
Tiêu Trắng Malaysia ASTA (USD/tấn) 12.250 12.250 Không đổi
Đắk Nông sáng nay vẫn nằm nhóm giá cao ở nhiều đầu mối. Khu vực Gia Nghĩa và Đắk Song có nơi hỏi nhỉnh hơn vài trăm đồng/kg nếu hàng đã làm sạch kỹ, độ ẩm thấp.

Gia Lai dao động thất thường hơn. Cuối vụ nên chất lượng giữa các lô bắt đầu lệch rõ. Có hàng còn đẹp nhưng cũng có lô bị xuống màu do gặp mưa rải rác giai đoạn phơi.

Bình Phước và Đồng Nai nhìn chung mềm hơn chút. Hàng từ đây đi xuống TP.HCM khá thuận nên chi phí vận chuyển không đội nhiều như các vùng sâu phía Tây Nguyên.

Một số đầu mối quanh Bình Điền cho biết doanh nghiệp xuất khẩu vẫn ưu tiên gom hàng đồng đều thay vì mua mạnh số lượng lớn như giai đoạn đầu vụ. Vì vậy tiêu loại đẹp vẫn dễ bán hơn hẳn phần còn lại.

Giá giao dịch thực tế thường còn phụ thuộc vào:

  • Độ ẩm sau phơi
  • Tỷ lệ hạt lép và hạt nhẹ
  • Khối lượng bán ra trong ngày
  • Khoảng cách vận chuyển tới kho doanh nghiệp

Có ngày cùng khu vực Bình Phước nhưng đầu mối gom hàng xuất khẩu trả cao hơn thị trường gần 2.000 đồng/kg nếu cần đủ chuyến giao cảng.

So với hôm qua, giá tiêu biến động ra sao?

Biên độ thay đổi hiện chủ yếu quanh vài trăm đồng tới khoảng 1.000 đồng/kg. Những phiên nhích nhẹ liên tiếp thường đến từ lực mua đều của doanh nghiệp hơn là hiện tượng sốt giá.

Ở một số khu vực Gia Lai và Đắk Lắk, thương lái hiện không còn gom dày như đầu tháng. Hàng đẹp vẫn có người hỏi khá nhanh, còn tiêu xô giao dịch chậm hơn thấy rõ.

Mỗi khi lượng xe về kho quanh TP.HCM giảm, thị trường nội địa thường phản ứng khá nhanh sau đó một tới hai ngày. Nhịp này diễn ra nhiều lần từ đầu quý II tới nay.

Một vài yếu tố đang giữ mặt bằng giá tiêu

Cuối vụ bắt đầu lệch chất lượng

Tiêu cuối vụ hiện không còn đồng đều như giai đoạn đầu thu hoạch. Những lô bảo quản kém hoặc gặp mưa kéo dài dễ bị xuống màu, tăng độ ẩm nên bị ép giá mạnh hơn.

Ngược lại, hàng phơi kỹ và giữ được độ chắc hạt vẫn có lợi thế khi doanh nghiệp gom cho đơn xuất khẩu.

Chi phí logistics vẫn ảnh hưởng nhịp mua

Cước tàu và lịch container hiện không còn căng như thời điểm sau dịch nhưng doanh nghiệp vẫn tính rất kỹ phần chi phí vận chuyển. Có lúc đơn hàng có sẵn nhưng bên mua chưa vội gom nếu lịch tàu chưa ổn định.

Một số đầu mối quanh cảng Cát Lái cho biết nhịp mua thường chậm lại khi lịch xuất bị dồn cuối tuần.

Xuất khẩu và tỷ giá

USD tăng giúp phần doanh thu quy đổi của doanh nghiệp xuất khẩu thuận hơn đôi chút nên lực mua trong nước cũng nhích theo ở vài thời điểm.

Phía Trung Quốc vẫn phản ứng khá nhanh mỗi khi cửa khẩu thông thoáng hoặc nhu cầu tăng đột ngột. Tuy nhiên nhịp này thường ngắn và đổi chiều cũng nhanh.

Xuất khẩu hồ tiêu hiện nay

Giá nội địa hiện vẫn bám khá sát nhịp xuất khẩu. Khi doanh nghiệp ký được đơn lớn cho Mỹ hoặc EU, mặt bằng thu mua tại vùng nguyên liệu thường tăng nhanh hơn ở các đầu mối lớn.

Khách mua quốc tế hiện để ý nhiều tới tồn dư và truy xuất vùng trồng. Vì vậy doanh nghiệp cũng mua chọn lọc hơn trước, thay vì gom đại trà.

Brazil vẫn cạnh tranh mạnh ở phân khúc giá thấp. Một số thời điểm giá tiêu Brazil mềm hơn hàng Việt vài phần trăm nên áp lực ở nhóm khách nhạy giá vẫn khá rõ.

Trong nước, nhiều doanh nghiệp đã chuyển dần sang tiêu trắng, tiêu xay hoặc hàng chế biến sâu thay vì chỉ xuất thô như trước.

Giá tiêu xuất khẩu tham khảo

Loại tiêu Giá FOB tham khảo (USD/tấn)
Tiêu đen 6.955 – 9.300
Tiêu trắng 9.164 – 12.200

Tiêu trắng hiện vẫn giữ mức giá cao hơn đáng kể so với tiêu đen, nhưng chi phí sơ chế và tỷ lệ hao hụt cũng lớn hơn.

Ở nhóm thị trường xuất khẩu:

  • Mỹ vẫn mua đều nhưng kiểm tra chất lượng khá chặt.
  • Đức và Hà Lan tiếp tục là cửa ngõ phân phối lớn của hồ tiêu Việt Nam tại EU.
  • Thị trường Trung Quốc biến động nhanh theo nhu cầu ngắn hạn và tiến độ thông quan.

Hàng đạt chuẩn ASTA hiện dễ giao dịch hơn so với nhóm phổ thông, nhất là với các hợp đồng kéo dài nhiều tháng.

Thị trường mấy ngày gần đây

Tồn kho trong dân hiện không còn dày như giai đoạn giá thấp trước đây nhưng phía mua cũng chưa vào hàng theo kiểu gom mạnh liên tục.

Một số đại lý quanh TP.HCM đánh giá lực cầu vẫn có, chỉ là bên mua đang đi khá chậm. Thị trường vì vậy tăng theo nhịp ngắn nhiều hơn là bật mạnh liên tục.

Đắk Lắk và Chư Sê thường phản ứng sớm mỗi khi doanh nghiệp xuất khẩu mua đều vài phiên liền.

Dự báo giá tiêu thời gian tới

Nếu thời tiết tiếp tục ảnh hưởng chất lượng cuối vụ và đơn hàng xuất khẩu giữ ổn định, mặt bằng giá có thể quay lại vùng 150.000 đồng/kg ở một số khu vực.

Ngược lại, nếu xuất khẩu chậm hoặc phía Trung Quốc giảm mua ngắn hạn, giá nội địa có thể điều chỉnh nhẹ do lực gom yếu đi.

Từ đầu năm tới nay, thị trường chủ yếu tăng giảm theo từng nhịp ngắn chứ chưa xuất hiện giai đoạn mua mạnh kéo dài như các năm sốt giá trước.

Câu hỏi thường gặp

Giá tiêu hôm nay bao nhiêu 1kg?

Theo mức tham khảo sáng nay, hồ tiêu dao động khoảng 140.000 – 150.000 đồng/kg tùy khu vực và chất lượng hàng.

Giá tiêu tuần này có tăng không?

Biến động hiện chưa quá mạnh. Nếu tăng, biên độ thường chỉ quanh vài trăm tới khoảng 1.000 đồng/kg mỗi ngày.

Nên bán tiêu thời điểm nào?

Nhiều nhà vườn hiện chia nhỏ lượng bán thay vì giữ toàn bộ chờ giá cao. Những phiên tăng đều thường giao dịch thuận hơn các nhịp tăng nóng rồi chững nhanh ngay sau đó.

Theo dõi giá tiêu ở đâu?

  • Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA)
  • Các doanh nghiệp thu mua xuất khẩu
  • Đại lý và hệ thống cập nhật giá nông sản theo ngày
📊 Các bảng giá nông sản khác

 Kết luận

Giá tiêu hiện chưa biến động quá mạnh theo ngày nhưng nhịp mua bán giữa các vùng bắt đầu lệch rõ hơn khi lượng hàng cuối vụ giảm dần. Hàng đẹp vẫn giữ giá tốt, trong khi tiêu xô hoặc độ ẩm cao giao dịch chậm hơn.

Mức giá trong bài mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá thực tế có thể thay đổi theo chất lượng hàng, khu vực giao dịch và thời điểm chốt mua bán trong ngày.

Source: giatieu842026

  1. Công Thương. (2026). Thị trường. Báo Công Thương. https://congthuong.vn/thi-truong
  2. Sở Công Thương Tỉnh Đắk Lắk. (2026). https://socongthuong.daklak.gov.vn/
  3. VNSAT – Thị trường nông sản. (2026). https://thitruongnongsan.gov.vn/vn/default.aspx