Bảng giá sầu riêng mới nhất - 27/05/2026
Bảng giá sầu riêng mới nhất - 27/05/2026
Cập nhật ghi nhận khoảng 8:30 sáng (GMT+7). Mức giá dưới đây tổng hợp từ một số điểm thu mua tại Tiền Giang, Vĩnh Long, chợ đầu mối TP.HCM và hàng bán lẻ đang giao dịch trong ngày. Giá thực tế có thể chênh tùy loại hàng, độ già trái và thời điểm cắt vườn. Giá sầu riêng hôm nay dao động quanh 33.000 – 115.000đ/kg.
| Nông sản | Giá cũ | Giá mới | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Sầu riêng Thái VIP loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 87.000 | 87.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Thái VIP loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 67.000 | 67.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Thái mẫu dễ loại A (đồng/kg) | 82.000 | 80.000 – 81.000 | ▼ -1.000 ~ -2.000 đ |
| Sầu riêng Thái mẫu dễ loại B (đồng/kg) | 62.000 | 60.000 – 61.000 | ▼ -1.000 ~ -2.000 đ |
| Sầu riêng Ri6 loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 50.000 | 50.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 35.000 | 35.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Bình Phước) (đồng/kg) | 52.000 | 52.000 – 55.000 | ▲ +3.000 đ |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Bình Phước) (đồng/kg) | 37.000 | 37.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Tây Ninh) (đồng/kg) | 49.000 | 49.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Tây Ninh) (đồng/kg) | 34.000 | 34.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Đồng Nai) (đồng/kg) | 50.000 – 52.000 | 50.000 – 52.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Đồng Nai) (đồng/kg) | 35.000 – 37.000 | 35.000 – 37.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Musang King loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 90.000 | 85.000 – 90.000 | ▼ -5.000 ~ 0 đ |
| Sầu riêng Musang King loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 70.000 | 65.000 | ▼ -5.000 đ |
| Sầu riêng Musang King loại A (Bình Phước) (đồng/kg) | 87.000 | 88.000 | ▲ +1.000 đ |
| Sầu riêng Musang King loại B (Bình Phước) (đồng/kg) | 67.000 | 68.000 | ▲ +1.000 đ |
| Sầu riêng Black Thorn loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 125.000 | 125.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Black Thorn loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 105.000 | 105.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Chuồng Bò (đồng/kg) | 39.000 – 41.000 | 39.000 – 41.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Sáu Hữu (đồng/kg) | 58.000 – 61.000 | 58.000 – 61.000 | Không đổi |
Key Takeaways
- Ri6 và Monthong vẫn chiếm phần lớn lượng giao dịch ở miền Tây và chợ đầu mối.
- Giá bán lẻ tại TP.HCM thường cao hơn vùng vườn từ 10.000 – 25.000đ/kg.
- Hàng tuyển đi Trung Quốc hoặc xuất kho lạnh giữ giá tốt hơn nhóm bán xô.
- Sau mưa kéo dài, hàng bị sượng hoặc cơm nhão xuất hiện nhiều hơn ở cuối vụ.
- Black Thorn và Musang King chưa có lượng ổn định nên giá còn neo cao.
Giá sầu riêng theo từng loại
Mặt bằng hiện tại đã dịu hơn giai đoạn tăng nóng 2023–2024 nhưng vẫn cao so với thời điểm trước khi xuất khẩu chính ngạch mở mạnh. Ri6 loại đẹp ở Tiền Giang và một số vườn tại Châu Thành vẫn giữ được mức trên 60.000đ/kg nếu trái đồng đều, tỷ lệ cơm đẹp cao.
Bảng giá tham khảo trong ngày
| Nông sản | Giá cũ | Giá mới | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Sầu riêng Thái VIP loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 87.000 | 87.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Thái VIP loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 67.000 | 67.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Thái mẫu dễ loại A (đồng/kg) | 82.000 | 80.000 – 81.000 | ▼ -1.000 ~ -2.000 đ |
| Sầu riêng Thái mẫu dễ loại B (đồng/kg) | 62.000 | 60.000 – 61.000 | ▼ -1.000 ~ -2.000 đ |
| Sầu riêng Ri6 loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 50.000 | 50.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 35.000 | 35.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Bình Phước) (đồng/kg) | 52.000 | 52.000 – 55.000 | ▲ +3.000 đ |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Bình Phước) (đồng/kg) | 37.000 | 37.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Tây Ninh) (đồng/kg) | 49.000 | 49.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Tây Ninh) (đồng/kg) | 34.000 | 34.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại A (Đồng Nai) (đồng/kg) | 50.000 – 52.000 | 50.000 – 52.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Ri6 loại B (Đồng Nai) (đồng/kg) | 35.000 – 37.000 | 35.000 – 37.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Musang King loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 90.000 | 85.000 – 90.000 | ▼ -5.000 ~ 0 đ |
| Sầu riêng Musang King loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 70.000 | 65.000 | ▼ -5.000 đ |
| Sầu riêng Musang King loại A (Bình Phước) (đồng/kg) | 87.000 | 88.000 | ▲ +1.000 đ |
| Sầu riêng Musang King loại B (Bình Phước) (đồng/kg) | 67.000 | 68.000 | ▲ +1.000 đ |
| Sầu riêng Black Thorn loại A (ĐBSCL) (đồng/kg) | 125.000 | 125.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Black Thorn loại B (ĐBSCL) (đồng/kg) | 105.000 | 105.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Chuồng Bò (đồng/kg) | 39.000 – 41.000 | 39.000 – 41.000 | Không đổi |
| Sầu riêng Sáu Hữu (đồng/kg) | 58.000 – 61.000 | 58.000 – 61.000 | Không đổi |
Ngoài thị trường đang tách khá rõ giữa hàng xuất khẩu và hàng bán nội địa. Cùng là Ri6 nhưng nếu trái méo, cơm nhão nhẹ hoặc gai chưa bung đều thì giá xuống khá nhanh. Hàng đẹp thường được lựa ngay tại vườn trước khi lên xe.
- Loại A: cơm vàng đậm, múi đều, hạt lép nhiều
- Loại B: cơm ổn định nhưng độ dày múi thấp hơn
- Loại C: chủ yếu đi hàng xô hoặc chuyển chế biến
Ở Cai Lậy, vài nhà vườn vẫn ưu tiên bán bao nếu thương lái chốt sớm từ đầu buổi. Giá bao vườn thường thấp hơn hàng lựa nhưng đỡ áp lực khi gặp mưa hoặc trái xuống nhanh cuối vụ.
Giá tại vườn và giá bán lẻ
- Giá tại vườn: khoảng 33.000 – 90.000đ/kg
- Giá bán lẻ tại TP.HCM: khoảng 50.000 – 115.000đ/kg
Khoảng chênh chủ yếu nằm ở khâu phân loại lại, hao hụt trái chín và chi phí giữ lạnh. Nhiều trái đẹp đã được lựa ngay từ lúc cắt nên hàng lên tới TP.HCM không phải lúc nào cũng còn đều mã.
Giao dịch miền Tây sáng nay
Tiền Giang và Vĩnh Long vẫn là hai vùng ra hàng mạnh trong tuần này. Một số đầu mối thu mua tại Long Hồ ghi nhận lượng hàng tăng nhẹ sau mưa đêm nên giá Ri6 đầu buổi có lúc giảm vài nghìn đồng mỗi kg.
Giá tham khảo theo khu vực
- Cần Thơ: 45.000 – 80.000đ/kg
- Tiền Giang: 50.000 – 90.000đ/kg
- Đồng Tháp: 40.000 – 75.000đ/kg
- Bến Tre: 35.000 – 70.000đ/kg
- Vĩnh Long: 45.000 – 80.000đ/kg
Giá giữa từng huyện lệch khá rõ. Cai Lậy và Cái Bè vẫn giữ mặt bằng nhỉnh hơn do tỷ lệ trái loại 1 ổn định hơn nhiều vùng cuối vụ. Trong khi đó ở vài khu vực Bến Tre, hàng bị sượng hoặc cơm không đều bắt đầu xuất hiện nhiều hơn nên thương lái mua khá dè. Mưa kéo dài mấy ngày gần đây cũng làm độ ngọt giảm ở một số lô cắt non. Hàng kiểu này rất khó giữ giá nếu đưa lên chợ muộn.
Giá sầu riêng tại TP.HCM và chợ đầu mối
Ở TP.HCM, giá bán vẫn cao hơn miền Tây do cộng thêm vận chuyển, hao hụt và chi phí kho lạnh. Nhóm hàng tuyển để giao app hoặc bán tại cửa hàng trái cây khu trung tâm thường được lựa kỹ hơn, giá cũng bật lên đáng kể.
| Địa điểm | Giá Ri6 (đ/kg) | Giá Monthong (đ/kg) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Chợ Thủ Đức | 48.000 – 70.000 | 70.000 – 95.000 | Lượng xe về nhiều, giá đổi khá nhanh theo buổi |
| Chợ Bình Điền | 45.000 – 65.000 | 65.000 – 90.000 | Hàng xô chiếm tỷ lệ lớn hơn |
| Khu trung tâm TP.HCM | 60.000 – 85.000 | 85.000 – 115.000 | Chủ yếu hàng lựa và giao nhanh trong ngày |
Cuối tuần ở Bình Điền và Thủ Đức thường đông xe hơn từ chiều tối. Hàng chín cây, mùi mạnh vẫn dễ giữ giá. Ngược lại, trái để kho lạnh lâu dù nhìn ngoài còn đẹp nhưng cơm thường giảm thơm thấy rõ khi mở múi.
Các giống sầu riêng đang bán phổ biến
Ri6 vẫn là loại gặp nhiều nhất ngoài thị trường. Monthong bán khá đều ở nhóm khách thích múi lớn và vị ngọt nhẹ. Black Thorn với Musang King hiện chưa có nguồn hàng nội địa ổn định nên giá vẫn nằm ở nhóm cao.
- Ri6: cơm vàng, vị béo đậm, phổ biến khoảng 33.000 – 50.000đ/kg
- Monthong: múi to, vị ngọt nhẹ hơn, khoảng 58.000 – 82.000đ/kg
- Musang King: vị đậm, hậu hơi đắng nhẹ, khoảng 70.000 – 90.000đ/kg
- Black Thorn: nguồn ít, giá thường 95.000 – 115.000đ/kg
- Chuồng Bò: nhóm giá mềm hơn, khoảng 48.000 – 62.000đ/kg
Ngoài chợ vẫn có tình trạng nhầm Ri6 với Dona nếu nhìn vỏ bên ngoài. Nhưng khi mở múi thì độ dẻo và độ béo khác khá rõ, nhất là hàng chín cây.
Vì sao giá sầu riêng đổi nhanh theo ngày?
Sầu riêng là mặt hàng phản ứng rất nhanh với nguồn cung ngắn hạn. Chỉ cần vài ngày mưa liên tục ở miền Tây là tỷ lệ trái đạt chuẩn giảm thấy rõ. Hàng đẹp lúc đó bị gom nhanh hơn, còn hàng xô xuống giá khá mạnh. Trong chính vụ, lượng hàng ra đồng loạt nên mặt bằng thường mềm hơn. Nghịch vụ thì chi phí xử lý vườn tăng, thương lái săn hàng gắt hơn, đặc biệt với nhóm đi xuất khẩu. Một số yếu tố đang ảnh hưởng trực tiếp tới giá:
- Tỷ lệ trái đạt chuẩn xuất khẩu
- Mưa kéo dài tại vùng trồng
- Độ đồng đều của cơm và màu múi
- Nhu cầu gom hàng đi Trung Quốc
- Sản lượng tại Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp
Theo mức ghi nhận tại một số điểm thu mua sáng nay, hàng đồng đều, không nứt trái và đạt chuẩn đóng cont thường được mua cao hơn đáng kể so với hàng bán nội địa.
Ảnh hưởng từ thị trường Trung Quốc
Sau giai đoạn xuất khẩu chính ngạch mở mạnh, nhịp mua từ phía Trung Quốc tác động khá rõ tới giá trong nước. Có thời điểm thương lái gom hàng liên tục trước kỳ nghỉ lễ khiến giá tăng nhanh dù lượng hàng ngoài chợ chưa hẳn thiếu. Monthong Thái Lan vẫn cạnh tranh mạnh ở nhóm cao cấp, nhưng hàng Việt có lợi thế thời gian vận chuyển ngắn hơn nên trái chín cây thường dễ bán hơn ở phân khúc ăn tươi.
So sánh mặt bằng giá các năm gần đây
| Năm | Giá trung bình | Diễn biến thị trường |
|---|---|---|
| 2023 | 80.000 – 120.000đ/kg | Giai đoạn tăng mạnh sau khi xuất khẩu mở rộng |
| 2024 | 70.000 – 110.000đ/kg | Nhu cầu gom hàng xuất khẩu vẫn cao |
| 2025 | 50.000 – 90.000đ/kg | Nguồn cung tăng, giá bắt đầu điều chỉnh |
| 2026 | 45.000 – 85.000đ/kg | Biến động thấp hơn nhưng còn nhạy theo mùa vụ |
Giai đoạn 2023–2024 là lúc nhiều vùng tăng diện tích rất nhanh. Từ cuối 2025 trở đi, lượng vườn mới bắt đầu cho trái nên thị trường bớt nóng hơn trước, dù hàng đẹp vẫn giữ giá khá tốt.
Dự báo giá thời gian tới
Trong vài tuần tới, mức giao dịch có thể dao động quanh 40.000 – 95.000đ/kg tùy loại hàng và khu vực thu mua. Nếu thời tiết ổn định hơn, giá khả năng khó bật mạnh như giai đoạn cao điểm trước đây. Tuy vậy, thị trường vẫn khá nhạy với nhịp gom hàng xuất khẩu. Chỉ cần lượng mua tăng đột ngột hoặc hàng loại A hụt là giá đổi rất nhanh trong ngày.
- Nhu cầu dịp lễ và Tết thường kéo lượng mua tăng
- Xuất khẩu chậm lại có thể làm hàng quay về thị trường nội địa nhiều hơn
- Nhiều vùng miền Tây đang mở rộng diện tích trồng mới
- Chất lượng chưa đồng đều vẫn là điểm nghẽn với hàng xuất khẩu
Mua sầu riêng ở TP.HCM lúc nào dễ có giá mềm hơn?
Nếu lấy số lượng nhiều, đi chợ đầu mối sớm vẫn dễ mua được giá tốt hơn. Nhưng hàng đẹp thường ra rất nhanh từ đầu buổi. Sau khoảng 7–8 giờ sáng, chất lượng các lô còn lại thường không còn đồng đều như lúc mới xuống xe. Khi lựa trái, nhiều người nhìn kích thước trước tiên. Thực tế thì cuống và gai dễ nhận biết hơn.
- Gai nở đều, đầu gai hơi tù
- Cuống còn tươi và cứng
- Khe múi có mùi thơm nhẹ
- Cầm nặng tay
- Lắc nhẹ nghe múi chuyển động
Ri6 chín cây để nhiệt độ phòng vài giờ thường dậy mùi rõ hơn. Hàng giữ lạnh lâu nhìn vẫn đẹp nhưng ăn dễ bị giảm độ béo và thơm. Nhiều người thích chọn trái quá lớn vì nghĩ nhiều cơm hơn, nhưng nhóm khoảng 2–3kg thường cho chất lượng ổn định hơn. Trái to quá đôi khi tỷ lệ múi lép hoặc cơm không đều lại cao hơn tưởng tượng.
Kết luận
Giá sầu riêng hiện vẫn thay đổi khá nhanh theo vùng trồng, chất lượng hàng và lượng xe ra chợ từng ngày. Ri6 và Monthong vẫn là hai dòng giao dịch mạnh nhất ở miền Tây lẫn TP.HCM, trong khi nhóm hàng tuyển đi xuất khẩu tiếp tục giữ giá cao hơn mặt bằng chung. Với người lấy số lượng lớn hoặc bán lại, chênh vài nghìn đồng mỗi kg đã ảnh hưởng khá rõ tới lợi nhuận, nhất là lúc cuối vụ khi chất lượng trái bắt đầu lệch nhiều giữa các lô hàng.
- Tin liên quan: Bảng giá nông sản hôm nay

