Nguyễn Hữu Trung Quý
Đăng bởi Nguyễn Hữu Trung Quý

Bảng giá cà phê hôm nay tại từng tỉnh thành - 08/11/2026

Sáng ra mở điện thoại, việc đầu tiên của không ít người trong nghề là xem giá cà phê. Nông hộ ở Tây Nguyên làm vậy, đại lý thu mua làm vậy, bên rang xay và xuất khẩu cũng thế. Giá từng tỉnh dĩ nhiên quan trọng, nhưng hiếm ai chỉ nhìn mỗi con số đó. Sàn Robusta London, Arabica New York, tỷ giá USD và lượng hàng đang đổ ra thị trường thường được đặt cạnh nhau để đoán xem tuần tới giao dịch sẽ nghiêng về đâu.

Bài này gom những thứ ấy vào một chỗ. Người viết là Nguyễn Hữu Trung Quý, admin BangGiaNongSan.com, người đã quen đọc bảng giá nông sản mỗi ngày và cũng quen luôn với cảm giác rằng một con số đẹp chưa chắc kể hết câu chuyện.

Bảng giá cà phê hôm nay mới nhất

Nông sản (tên + đơn vị tính) Giá cũ Giá mới Thay đổi
Cà phê Tây Nguyên (đồng/kg) 83.500 – 84.300 83.600 – 84.500 ▲ +100 ~ +200 đ
Cà phê Đắk Nông (đồng/kg) 84.300 84.500 ▲ +200 đ
Cà phê Đắk Lắk (đồng/kg) 84.200 84.200 Không đổi
Cà phê Gia Lai (đồng/kg) 84.000 84.000 Không đổi
Cà phê Lâm Đồng (đồng/kg) 83.500 83.600 ▲ +100 đ
Cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 (USD/tấn) 3.256 3.285 ▲ +29 (+0,89%)
Cà phê Robusta kỳ hạn tháng 1/2027 (USD/tấn) 3.241 3.270 ▲ +29 (+0,89%)
Cà phê Robusta kỳ hạn tháng 3/2027 (USD/tấn) 3.219 3.243 ▲ +24 (+0,75%)
Cà phê Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 (US cent/pound) 277,15 280,00 ▲ +2,85 (+1,03%)
Cà phê Arabica kỳ hạn tháng 03/2027 (US cent/pound) 269,25 271,65 ▲ +2,40 (+0,89%)
Cà phê Arabica kỳ hạn tháng 5/2027 (US cent/pound) 265,65 267,70 ▲ +2,05 (+0,77%)
Bieu do lich su gia
Biểu đồ giá cà phê
Biểu đồ giá cà phê 7 ngày và 30 ngày của Việt Nam và thế giới

Giá cà phê thế giới

Cập nhật: 07/11/2026 lúc 8:15:01

Giá cà phê Robusta London

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
11/26 3,285 ▲ +29 (+0.89%) 3,241 3,241
01/27 3,270 ▲ +29 (+0.89%) 3,277 3,217
03/27 3,243 ▲ +24 (+0.75%) 3,252 3,202
05/27 3,230 ▲ +21 (+0.65%) 3,238 3,194
07/27 3,213 ▲ +19 (+0.59%) 3,220 3,180

Giá cà phê Arabica New York

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
12/26 280.00 ▲ +2.85 (+1.03%) 282.50 276.00
03/27 271.65 ▲ +2.40 (+0.89%) 273.40 268.10
05/27 267.70 ▲ +2.05 (+0.77%) 269.05 264.50
07/27 264.75 ▲ +1.60 (+0.61%) 265.95 261.80
09/27 262.35 ▲ +1.25 (+0.48%) 263.20 259.50

Giá cà phê Arabica Brazil

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
12/26 350.00 ▼ -1.15 (-0.33%) 351.95 350.00
03/27 338.05 ▼ -1.95 (-0.57%) 340.00 337.50
05/27 335.00 ▲ +0.75 (+0.22%) 336.95 335.00
09/27 319.35 ▲ +1.65 (+0.52%) 319.35 319.35

Số liệu trong bảng chỉ mang tính tham khảo, chốt theo thời điểm cập nhật. Khi mua bán thật, giá có thể lệch đi tùy vùng thu mua, chất lượng hạt, độ ẩm và khối lượng hàng.

Mục lục bài viết

Giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên

Nhắc đến cà phê Việt Nam là nhắc đến Tây Nguyên. Robusta phủ phần lớn diện tích ở đây, và sản lượng đi hai đường: một phần cho thị trường nội địa, phần còn lại lên container xuất khẩu.

Mỗi tỉnh có một nhịp riêng. Đọc qua từng nơi sẽ thấy khá rõ:

  • Đắk Lắk: Hoạt động thu mua ở đây thường sôi nổi nhất. Đại lý và đầu mối hay lấy giá Đắk Lắk làm mốc trong ngày, nên khi cần ước chừng mặt bằng giá cả vùng, nhiều người mở xem tỉnh này trước rồi mới tính tiếp. Thói quen ấy gần như thành quy ước ngầm.
  • Đắk Nông: Diện tích trồng lớn, nguồn hàng vì thế khá đều qua các niên vụ. Vào đợt thu hoạch rộ, lượng cà phê ra chợ tăng rõ, nhưng nhìn chung giao dịch không xáo động quá nhiều.
  • Gia Lai: Sản lượng không nhỏ, trong đó có phần hàng đi xuất khẩu. Giá Gia Lai thường bám theo mặt bằng chung của Tây Nguyên, hiếm khi tách ra một mình.
  • Kon Tum: Quy mô nhỏ hơn Đắk Lắk hay Đắk Nông, điều này ai cũng thấy. Song nguồn Robusta từ Kon Tum vẫn có chỗ đứng trong bức tranh cung của cả vùng.
  • Lâm Đồng: Khác một chút, vì ngoài Robusta còn có Arabica, nhất là ở những vùng cao. Với tỉnh này, khó mà gói tất cả vào một mức giá chung. Cùng gọi là cà phê, nhưng hạt khác, cách chế biến khác thì giá cũng đi khác.

Giá cà phê

So sánh giá cà phê giữa các khu vực

Cùng một thời điểm thu mua, giá giữa các tỉnh thường chỉ lệch nhau chút ít. Nhưng con số cuối cùng bạn nhận được còn tùy vào chất lượng hạt, tỷ lệ lỗi, độ ẩm sau thu hoạch và quãng đường chở hàng về kho hay điểm tập kết.

Khu vực Đặc điểm nổi bật Ảnh hưởng đến giao dịch
Đắk Lắk Trung tâm sản xuất lớn Thanh khoản thị trường cao
Đắk Nông Nguồn cung dồi dào Giao dịch ổn định
Gia Lai Sản lượng khá lớn Bám sát diễn biến chung
Kon Tum Quy mô nhỏ hơn Chênh lệch không đáng kể
Lâm Đồng Có vùng Arabica chất lượng cao Một số khu vực có giá riêng biệt

Phiên nào thị trường chạy mạnh, chênh vài trăm đồng mỗi ký gần như chẳng ai để ý, nhất là với người bán lẻ vài trăm cân. Đổi sang lô hàng lớn hoặc hợp đồng giao xa thì khác hẳn. Vài trăm đồng nhân với hàng chục tấn là khoản chi phí thật sự nằm trên bàn tính.

Giá cà phê thế giới hôm nay

Giá trong nước hiếm khi được xem một mình. Người trong ngành thường mở thêm hai sàn quốc tế để đối chiếu: Robusta trên ICE London và Arabica trên ICE New York.

Giá cà phê thế giới

Cập nhật: 07/11/2026 lúc 8:15:01

Giá cà phê Robusta London

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
11/26 3,285 ▲ +29 (+0.89%) 3,241 3,241
01/27 3,270 ▲ +29 (+0.89%) 3,277 3,217
03/27 3,243 ▲ +24 (+0.75%) 3,252 3,202
05/27 3,230 ▲ +21 (+0.65%) 3,238 3,194
07/27 3,213 ▲ +19 (+0.59%) 3,220 3,180

Giá cà phê Arabica New York

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
12/26 280.00 ▲ +2.85 (+1.03%) 282.50 276.00
03/27 271.65 ▲ +2.40 (+0.89%) 273.40 268.10
05/27 267.70 ▲ +2.05 (+0.77%) 269.05 264.50
07/27 264.75 ▲ +1.60 (+0.61%) 265.95 261.80
09/27 262.35 ▲ +1.25 (+0.48%) 263.20 259.50

Giá cà phê Arabica Brazil

Kỳ hạn Giá khớp Thay đổi Cao nhất Thấp nhất
12/26 350.00 ▼ -1.15 (-0.33%) 351.95 350.00
03/27 338.05 ▼ -1.95 (-0.57%) 340.00 337.50
05/27 335.00 ▲ +0.75 (+0.22%) 336.95 335.00
09/27 319.35 ▲ +1.65 (+0.52%) 319.35 319.35

Giá cà phê Robusta trên sàn London

Muốn biết Robusta thế giới đang đi đâu, ICE London là nơi để nhìn trước tiên.

Bên mua bán thường soi bốn nhóm dữ liệu:

  • Giá và độ biến động của từng hợp đồng theo kỳ hạn.
  • Khối lượng khớp lệnh trong phiên.
  • Tồn kho đã được chứng nhận trên sàn.
  • Động thái của các quỹ đầu tư hàng hóa, vì dòng tiền của họ đôi khi làm giá lệch khỏi cung cầu thực.

Nguồn cung cũng để lại dấu khá rõ. Chỉ cần tin Việt Nam hoặc Brazil có dấu hiệu thu hẹp sản lượng, các hợp đồng kỳ hạn Robusta thường nhúc nhích gần như ngay lập tức.

Giá cà phê hôm nay xuất khẩu

Giá cà phê Arabica trên sàn New York

Với Arabica, ICE New York là sàn có tiếng nói lớn nhất trong việc định hình mặt bằng giá quốc tế.

Thị trường thường để mắt đến những thứ sau:

  • Thời tiết ở Brazil, quốc gia trồng Arabica nhiều nhất thế giới.
  • Sản lượng từ Colombia và các nước xuất khẩu Arabica khác.
  • Lượng tồn kho đạt chuẩn trên sàn.
  • Lãi suất và nhịp lên xuống của đồng USD.

Còn một con số nữa mà dân rang xay theo dõi đều đặn: khoảng cách giữa giá Arabica và Robusta. Khoảng cách ấy giãn ra, một số nhà sản xuất sẽ chỉnh lại tỷ lệ phối trộn nguyên liệu cho đỡ tốn chi phí đầu vào. Chuyện này diễn ra lặng lẽ trong xưởng, ít khi lên báo, nhưng ảnh hưởng đến nhu cầu mua từng loại hạt không hề nhỏ.

Diễn biến giá cà phê gần đây

Xu hướng tăng giảm theo tuần

Theo dõi giá cà phê vài năm, bạn hẳn đã gặp cảnh này: giá chạy khá mạnh. Có tuần tăng một mạch mấy phiên liền. Có lúc vừa lên xong đã quay đầu chỉ sau vài hôm.

Đây là chỗ rất dễ nhìn nhầm. Thấy giá tăng liền mấy ngày, nhiều người nghĩ ngay thị trường bước vào một đợt tăng mới. Rồi dòng tiền đầu cơ chốt lời, giá điều chỉnh nhanh đến mức người mua theo đà còn chưa kịp thở. Cơ chế nghe rối nhưng thực ra khá đời thường: người bán giữ hàng lại, thị trường lo thiếu, giá lên; giá lên cao thì có người muốn ôm lãi, giá xuống.

Cho nên, một phiên xanh chưa nói lên điều gì nhiều. Một phiên đỏ cũng vậy. Quan sát của Nguyễn Hữu Trung Quý qua nhiều mùa vụ là nhìn theo tuần, theo tháng, hoặc rộng hơn là cả niên vụ thì bớt bị giật mình hơn hẳn.

So sánh với cùng kỳ năm trước

Muốn biết giá năm nay đang cao hay thấp, cách đơn giản nhất là đặt nó cạnh cùng kỳ năm ngoái. Nhìn một cái là có cảm giác ngay.

Nguồn cung cà phê thế giới hụt đi hoặc tồn kho xuống thấp thì giá trong nước thường cao hơn các năm trước. Nhưng có một chỗ cần để ý: lượng hàng xuất đi và kim ngạch xuất khẩu không phải lúc nào cũng chạy cùng chiều.

Thử hình dung xuất đúng bằng ấy cà phê như năm ngoái, nhưng giá bán cao hơn. Kim ngạch vẫn tăng, dù số tấn chẳng đổi. Vậy nên thấy kim ngạch đi lên mà kết luận “bán được nhiều hơn” thì chưa chắc đã đúng.

Mức giá cao nhất và thấp nhất

Niên vụ nào cũng có vài cột mốc đáng ngoái lại: đỉnh giá lúc hàng khan hoặc thị trường nóng, đáy giá sau những đợt bán ra ồ ạt, và biên độ dao động trong từng tháng hay từng quý.

  • Đỉnh thường rơi vào mùa thu hoạch hoặc giai đoạn thiếu hàng. Điều này nghe ngược, vì mùa thu hoạch hàng nhiều, nhưng thực tế nhiều năm cho thấy đỉnh không phải lúc nào cũng nằm ở lúc khan hiếm nhất.
  • Đáy hay xuất hiện sau các đợt bán mạnh, khi người cần tiền xả hàng cùng lúc.
  • Biên độ theo tháng hoặc quý cho biết thị trường đang yên ắng hay đang lên cơn sốt.

Dữ liệu kiểu này hợp để đọc xu hướng dài hơn, còn dùng nó để đuổi theo từng phiên thì khá mệt.

Tin tức giá cà phê

Vậy giá cà phê chịu tác động bởi những gì?

Đầu tiên vẫn là cung và cầu

Phải chọn một thứ để xem trước, cung và cầu vẫn là lựa chọn đầu tiên của Nguyễn Hữu Trung Quý.

Hàng ít đi trong khi người mua vẫn cần, giá có lý do để nhích lên. Mùa vụ bội thu, hàng ra chợ dày hơn, sức ép tăng giá tự nhiên nhẹ bớt.

Nói theo kiểu quán cà phê vỉa hè: hàng hiếm mà người ta vẫn khát thì giá khó rẻ. Hàng ê hề mà khách không tăng thêm bao nhiêu thì giá cũng khó bay xa.

Thời tiết ở các nước trồng cà phê lớn

Brazil, Việt Nam, Colombia đều là những cái tên nặng ký trên bản đồ cung cà phê. Thời tiết ở các nước này vì vậy tác động khá thẳng vào thị trường.

Hạn kéo dài, mưa dầm, sương giá, hoặc một đợt thời tiết xấu đúng lúc cây ra hoa và đậu trái đều có thể kéo sản lượng đi lệch so với dự kiến.

Dù vậy, một cơn mưa lạ hay vài ngày nắng gắt chưa đủ để chốt rằng giá sắp tăng. Điều đáng hỏi hơn là đợt thời tiết ấy có thật sự làm hụt sản lượng hay không. Câu trả lời thường chỉ rõ sau vài tuần.

Tỷ giá USD và chi phí logistics

Doanh nghiệp xuất khẩu phải để mắt đến tỷ giá USD từ lúc gom hàng đến lúc giao hàng.

USD đổi chiều có thể làm giá cà phê quốc tế và sức cạnh tranh của từng nước xuất khẩu dịch chuyển theo. Chưa hết, còn khoản vận chuyển: giá nhiên liệu, cước tàu biển, thời gian giao hàng… mỗi thứ góp một phần vào chi phí.

Cước tàu tăng vọt thì hợp đồng giao xa cảm nhận trước. Hàng đi càng lâu, chi phí càng có cơ hội phình thêm.

Nếu chỉ nhìn bảng giá trên sàn, phần này rất dễ lọt qua. Với doanh nghiệp xuất khẩu thì nó lại là một dòng cụ thể trong bảng tính.

Tồn kho cà phê thế giới

Tồn kho được chứng nhận trên ICE London và ICE New York là loại số liệu giới giao dịch mở xem thường xuyên.

Tồn kho cứ mỏng dần, nỗi lo thiếu hàng trong vài tháng tới sẽ lớn lên. Tồn kho quay lại mức cao hơn, thị trường thường bớt căng, nhất là sau một chặng giá đã chạy khá xa.

Tuy vậy, chỉ nhìn đúng một con số tồn kho rồi đoán giá thì hơi liều. Tồn kho giảm chưa chắc giá tăng. Tồn kho tăng cũng chưa chắc giá rớt ngay. Muốn đọc sát hơn, bạn cần đặt nó cạnh bức tranh cung cầu và lượng hàng thật đang lưu thông ngoài thị trường.

Cách xem ấy có cơ sở hơn để hình dung giá cà phê có thể đi về hướng nào.

Tình hình xuất khẩu cà phê việt nam

Kim ngạch xuất khẩu mới nhất

Việt Nam đứng trong nhóm nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, nhất là ở mảng Robusta.

Kim ngạch mỗi giai đoạn không chỉ do sản lượng quyết định. Mặt bằng giá quốc tế cũng tác động trực tiếp. Có thời điểm lượng hàng xuất giảm mà giá trị mang về vẫn tăng, nhờ giá bán bình quân khá hơn.

Vì thế, khi đọc số liệu xuất khẩu, đặt nó vào bối cảnh cả niên vụ sẽ dễ hiểu hơn là soi riêng một tháng.

Các thị trường nhập khẩu chính

Cà phê Việt Nam đi đến khá nhiều nơi. Những khu vực tiêu thụ lớn gồm:

  • Liên minh châu Âu (EU)
  • Hoa Kỳ
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc

Mỗi thị trường có bộ yêu cầu riêng về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy định nhập khẩu hay chính sách thương mại chỉ cần nhích một chút là hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước có thể bị kéo theo.

Cà phê giá bao nhiêu

Vai trò của việt nam trong thị trường cà phê toàn cầu

Robusta từ Việt Nam có sức nặng đáng kể với thị trường quốc tế. Bởi vậy, khi đánh giá xu hướng giá, tiến độ thu hoạch, lượng hàng còn nằm trong kho nội địa hay nhịp xuất khẩu đều được đem so với số liệu từ Brazil và các nước sản xuất lớn khác.

Nhiều lúc, sàn Robusta London phản ứng khá nhạy với tin tức về nguồn cung Việt Nam, đặc biệt ở cuối vụ hoặc khi lượng hàng bán ra mỏng đi.

Dự báo giá cà phê trong thời gian tới

Những nhận định dưới đây chỉ để tham khảo. Thị trường cà phê đổi hướng khá nhanh khi có thông tin mới về thời tiết, nguồn cung hay hoạt động giao dịch trên các sàn hàng hóa.

Dự Báo Ngắn Hạn

Ở khung thời gian ngắn, thị trường hay phản ứng mạnh với:

  • Diễn biến tồn kho trên ICE.
  • Động thái mua bán của các quỹ đầu tư.
  • Tỷ giá USD.
  • Tiến độ thu hoạch ở những nước sản xuất lớn.

Chỉ cần vài phiên liên tiếp, những yếu tố này đã đủ khiến giá dao động đáng kể.

Dự báo giá cà phê trung hạn

Trong khoảng vài tháng đến một năm, cán cân cung cầu vẫn là thứ được chú ý nhiều nhất.

Sản lượng từ các nước xuất khẩu chủ lực không tăng đáng kể, nhu cầu tiêu thụ lại giữ vững, thì mặt bằng giá có thể tiếp tục được đỡ. Chiều ngược lại, mùa vụ bội thu thường làm thị trường nhẹ gánh nguồn cung.

Các kịch bản có thể xảy ra

Kịch bản Điều kiện Tác động dự kiến
Giá tăng Tồn kho giảm, nguồn cung hạn chế Thị trường duy trì xu hướng đi lên
Đi ngang Cung cầu tương đối cân bằng Biên độ dao động thu hẹp
Giá giảm Sản lượng tăng mạnh, nhu cầu chậm lại Áp lực điều chỉnh xuất hiện

Bảng trên chỉ là một cách hình dung tại thời điểm đánh giá, không phải lời hứa. Thực tế, giá cà phê thường đổi hướng rất nhanh khi thời tiết, chính sách thương mại hoặc dòng tiền đầu tư trên thị trường hàng hóa có biến động.

Người trồng cà phê nên làm gì khi giá biến động?

Lựa chọn thời điểm bán hợp lý

Với nhiều nông hộ, bán sạch kho trong một lần là canh bạc. Giá quay đầu ngay sau đó thì chẳng còn gì để gỡ.

Ở không ít vùng trồng cà phê Tây Nguyên, bà con vẫn bán rải theo từng đợt. Cách này đỡ áp lực phải đoán đúng một mức giá duy nhất cho cả vụ, và với nhiều hộ, đó là lý do chính khiến họ giữ thói quen ấy từ năm này sang năm khác.

Quản lý chi phí sản xuất

Giá bán lên xuống mới chỉ là một nửa bài toán lợi nhuận.

Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công, tiền nước tưới: những khoản này mới là thứ chạm thẳng vào hiệu quả của vườn. Có những mùa, vườn nào giữ được chi phí gọn gàng lại ổn định hơn vườn cố đoán từng nhịp lên xuống của thị trường.

Theo dõi thông tin thị trường

Ngoài giá thu mua tại địa phương, người trồng có thể xem thêm dữ liệu xuất khẩu, diễn biến sàn Robusta và các báo cáo cung cầu định kỳ.

Đọc nhiều nguồn một chút, bức tranh sẽ đầy đủ hơn so với việc chỉ dựa vào giá của một hai ngày gần nhất.

Nguồn tham khảo giá cà phê uy tín

Sàn giao dịch cà phê quốc tế

Các nguồn thường được dùng để theo dõi giá cà phê thế giới gồm:

  • Intercontinental Exchange (ICE)
  • ICE Futures Europe (Robusta)
  • ICE Futures U.S. (Arabica)

Hiệp hội và cơ quan chuyên ngành

Một số tổ chức, cơ quan công bố dữ liệu thị trường cà phê khá đều:

  • Vietnam Coffee – Cocoa Association (VICOFA)
  • International Coffee Organization (ICO)
  • Bộ Công Thương
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Giá nông sản hôm nay – Banggianongsan.com

Các Báo Cáo Thị Trường Định Kỳ

Báo cáo từ cơ quan quản lý, tổ chức ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu là chỗ để bạn kiểm chứng xu hướng dài hạn của thị trường.

Riêng giá giao dịch thực tế thì cần nhớ một điều: con số đổi theo thời điểm cập nhật, khu vực thu mua, chất lượng hàng và điều kiện giao nhận.

Câu hỏi thường gặp về giá cà phê

Giá cà phê hôm nay bao nhiêu?

Giá đổi theo từng ngày và từng địa phương. Để có con số mới nhất, bạn mở bảng giá vừa cập nhật ở thời điểm tra cứu, vì mỗi khu vực vẫn có độ chênh nhất định.

Giá cà phê nhân xô là gì?

Cà phê nhân xô là cà phê nhân chưa phân loại kỹ theo kích cỡ hay tiêu chuẩn chế biến. Ở nhiều địa phương, đây là mức giá được lấy làm mốc khi thu mua.

Vì sao giá cà phê thay đổi mỗi ngày?

Có khá nhiều thứ cùng tác động: nguồn cung, nhu cầu tiêu thụ, diễn biến trên các sàn quốc tế, tỷ giá USD và thời tiết ở những nước trồng cà phê lớn.

Tại sao giá trong nước và giá trên sàn không phải lúc nào cũng biến động giống nhau?

Giá thu mua trong nước còn bị chi phối bởi lượng hàng thực tế, nhu cầu mua của doanh nghiệp, chi phí vận chuyển và nhiều yếu tố thương mại khác. Vì thế, sàn tăng không có nghĩa giá nội địa tăng theo đúng từng đó, và ngược lại.

📊 Giá nông sản được quan tâm

Giá cà phê không chỉ phản ánh giao dịch tại các vùng sản xuất trong nước. Thị trường hàng hóa quốc tế, tồn kho, tỷ giá và tình hình xuất khẩu đều có phần trong đó. Bạn theo dõi cùng lúc giá thu mua ở Tây Nguyên, diễn biến Robusta trên sàn London và các số liệu cung cầu chính, bức tranh sẽ sát thực tế hơn nhiều so với việc nhìn riêng từng con số.

Giá trong bảng chỉ là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá giao dịch thực tế có thể khác tùy địa phương, chất lượng hàng, khối lượng mua bán và điều kiện giao nhận của từng đơn vị thu mua.