Nguyễn Hữu Trung Quý
Đăng bởi Nguyễn Hữu Trung Quý

Bảng giá ớt mới nhất - 08/11/2026

Nếu thường xuyên theo dõi giá nông sản, đặc biệt là nhóm rau màu ngắn ngày, bạn sẽ thấy ớt là một trong những mặt hàng biến động khá nhanh. Có những thời điểm thương lái đẩy mạnh thu mua để gom hàng xuất khẩu, giá có thể nhích lên chỉ sau vài ngày. Ngược lại, khi nhiều vùng bước vào đợt thu hoạch đồng loạt, lượng hàng ra thị trường tăng mạnh khiến giá giao dịch giảm khá rõ.

Bảng giá ớt thu mua tại vườn và giá thương lái

Vùng / Loại ớt Giá (đ/kg)
Miền Tây (Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang)
Ớt chỉ thiên hàng xuất khẩu30.000 – 37.000
Ớt chỉ thiên xuất khẩu27.000 – 35.000
Ớt chỉ thiên hàng chợ22.000 – 32.000
Ớt sừng vàng hàng đẹp27.000 – 34.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhất17.000 – 33.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhì17.000 – 29.000
Ớt hiểm xanh17.000 – 25.000
Miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh)
Ớt chỉ thiên hàng xuất khẩu30.000 – 36.000
Ớt chỉ thiên xuất khẩu27.000 – 34.000
Ớt chỉ thiên hàng chợ20.000 – 27.000
Ớt sừng vàng hàng đẹp27.000 – 33.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhất17.000 – 32.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhì17.000 – 28.000
Ớt hiểm xanh17.000 – 24.000
Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông)
Ớt chỉ thiên hàng xuất khẩu32.000 – 36.000
Ớt chỉ thiên xuất khẩu29.000 – 34.000
Ớt chỉ thiên hàng chợ22.000 – 27.000
Ớt sừng vàng hàng đẹp29.000 – 33.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhất19.000 – 32.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhì19.000 – 28.000
Ớt hiểm xanh19.000 – 24.000
Miền Trung (Bình Định, Quảng Ngãi)
Ớt chỉ thiên hàng xuất khẩu28.000 – 31.000
Ớt chỉ thiên xuất khẩu25.000 – 29.000
Ớt chỉ thiên hàng chợ20.000 – 26.000
Ớt sừng vàng hàng đẹp25.000 – 28.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhất15.000 – 27.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhì15.000 – 23.000
Ớt hiểm xanh15.000 – 19.000
Miền Bắc (Lạng Sơn, Thái Bình, Hải Phòng)
Ớt chỉ thiên hàng xuất khẩu26.000 – 29.000
Ớt chỉ thiên xuất khẩu23.000 – 27.000
Ớt chỉ thiên hàng chợ18.000 – 24.000
Ớt sừng vàng hàng đẹp23.000 – 26.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhất13.000 – 25.000
Ớt sừng vàng hàng cổ nhì13.000 – 21.000
Ớt hiểm xanh13.000 – 17.000

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo. Giá thu mua tại vườn và giá thương lái có thể thay đổi theo từng địa phương, thời điểm thu hoạch, chất lượng nông sản và nhu cầu thị trường.

Ớt ở Việt Nam được trồng khá nhiều, từ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ cho tới Đồng bằng sông Cửu Long. Hàng chủ yếu bán trong nước, ngoài ra còn được xuất khẩu sang một số thị trường trong khu vực. Đầu ra nhìn chung khá ổn định.

Với người trồng ớt, theo dõi giá mỗi ngày là việc nên làm. Giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lúc bán hàng và cả việc tính thời điểm xuống giống. Khi giá giữa các thời điểm có chênh lệch, biết trước tình hình sẽ dễ tính toán hơn.

Thương lái và các đầu mối thu mua cũng phải theo sát giá. Giá thay đổi từng ngày thì lượng hàng, chi phí vận chuyển và kế hoạch giao dịch cũng phải tính lại. Mua bao nhiêu, giao lúc nào đều cần cân đối.

Giá trong bài chỉ mang tính tham khảo. Số liệu được tổng hợp từ nhiều vùng trồng và đầu mối thu mua khác nhau nên giá thực tế có thể chênh lệch. Cùng một ngày, giá ớt ở mỗi địa phương có thể khác nhau tùy chất lượng hàng và thời điểm mua bán.

bang-gia-ot

Giá ớt hôm nay bao nhiêu? Cập nhật giá ớt theo từng loại

Giá ớt thay đổi liên tục, tùy loại, chất lượng hàng và nhu cầu thu mua ở từng thời điểm.

Cùng một loại ớt nhưng hàng đẹp, trái đồng đều, ít dập thường bán được giá hơn hàng xô hoặc hàng phục vụ thị trường phổ thông. Nhìn vào chất lượng trái là có thể thấy sự chênh lệch này khá rõ.

Bảng giá ớt tham khảo theo từng loại

Giá ớt giữa các địa phương không giống nhau. Với ớt hiểm cũng vậy. Hàng trái đẹp, đồng đều, ít dập và đạt yêu cầu xuất khẩu thường được thu mua với giá cao hơn.

Cuối vụ, khoảng cách giữa các loại hàng thường rõ hơn. Khi lượng ớt thu hoạch giảm, giá ớt loại A và loại B có thể chênh nhau khá nhiều, dù cùng được trồng trong một vùng.

Một vài ghi nhận từ thị trường

Thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến lượng ớt thu hoạch. Nếu mưa kéo dài hoặc điều kiện canh tác không thuận lợi, một số vùng chuyên canh có thể giảm sản lượng. Khi lượng hàng đưa ra thị trường thay đổi, giá cũng thay đổi theo.

Ớt bán cho thị trường xuất khẩu thường có giá thu mua cao hơn hàng bán trong nước, nhưng phải đáp ứng được yêu cầu về kích thước, màu sắc và độ đồng đều.

Ngược lại, lúc nhiều địa phương cùng vào vụ thu hoạch rộ, lượng ớt đổ ra thị trường tăng lên. Khi đó, giá dễ giảm hoặc chịu áp lực hơn. Những nguồn hàng chưa có đầu ra hoặc không có hợp đồng thu mua ổn định thường bị ảnh hưởng rõ nhất.

Sau khi thu hoạch, cách phân loại và bảo quản cũng ảnh hưởng đến giá bán. Ớt ít dập, ít hỏng và giữ được chất lượng sẽ dễ bán hơn và thường có giá tốt hơn.

Bảng giá ớt theo địa phương

Địa phương Ớt hiểm (đ/kg) Ớt chỉ thiên (đ/kg) Ớt sừng (đ/kg)
Đồng Tháp 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
An Giang 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Tiền Giang 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Vĩnh Long 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Cần Thơ 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Sóc Trăng 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Hậu Giang 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Đồng Nai 16.000 – 25.000 21.000 – 30.000 21.000 – 33.000
Tây Ninh 16.000 – 25.000 21.000 – 30.000 21.000 – 33.000
Gia Lai 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Kon Tum 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Lâm Đồng 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Đắk Lắk 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Đắk Nông 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Bình Thuận 14.000 – 20.000 21.000 – 30.000 19.000 – 28.000
Quảng Ngãi 14.000 – 20.000 21.000 – 30.000 19.000 – 28.000
Lạng Sơn 12.000 – 18.000 19.000 – 28.000 17.000 – 26.000
Thái Bình 12.000 – 18.000 19.000 – 28.000 17.000 – 26.000
Hải Phòng 12.000 – 18.000 19.000 – 28.000 17.000 – 26.000

Bảng giá theo khu vực

Khu vực Giá ớt hiểm (đ/kg) Giá ớt chỉ thiên (đ/kg) Giá ớt sừng (đ/kg)
Miền Tây 16.000 – 26.000 23.000 – 36.000 21.000 – 34.000
Miền Đông 16.000 – 25.000 21.000 – 30.000 21.000 – 33.000
Tây Nguyên 18.000 – 25.000 23.000 – 30.000 23.000 – 33.000
Miền Trung 14.000 – 20.000 21.000 – 30.000 19.000 – 28.000
Miền Bắc 12.000 – 18.000 19.000 – 28.000 17.000 – 26.000

Giá ớt không chỉ phụ thuộc vào cung cầu chung mà còn chịu tác động bởi điều kiện sản xuất, khoảng cách vận chuyển và mạng lưới thu mua tại từng địa phương tuy nhiên không được mạnh như giá tiêu.

Giá ớt tại Tây Nguyên

Tây Nguyên là một trong những vùng trồng ớt lớn, tập trung ở các địa phương có điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp. Một số nơi có sản lượng đáng kể gồm:

  • Đắk Lắk
  • Gia Lai
  • Đắk Nông

Ớt từ Tây Nguyên được thu mua cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu. Đến lúc thu hoạch rộ, lượng hàng ra thị trường tăng thì giá thường biến động theo.

Có khi chỉ vài ngày nguồn hàng tăng mạnh, giá thu mua đã thay đổi khá rõ. Vì vậy, khi xem giá ớt ở Tây Nguyên, cần nhìn cả thời điểm trong vụ chứ không nên chỉ nhìn một mức giá riêng lẻ.

Giá ớt tại Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trồng rau màu, trong đó ớt được canh tác tập trung ở một số địa phương.

Các khu vực có hoạt động trồng và thu mua ớt khá sôi động gồm:

  • Long An
  • Đồng Tháp
  • Tiền Giang

Tại Châu Thành, Cai Lậy hay Cái Bè, giá ớt thường thay đổi theo lượng hàng mà thương lái và các đơn vị đóng hàng xuất khẩu cần mua.

Khi xe thu gom về nhiều, nhu cầu gom hàng tăng thì giá có thể thay đổi nhanh. Ngược lại, nếu hàng ra nhiều nhưng lượng mua không tăng theo, giá sẽ khó giữ ở mức cao.

Giá ớt bán lẻ

Giá ớt ở Đông Nam Bộ

Ở Đông Nam Bộ, Bình Phước và Đồng Nai là hai địa phương có diện tích trồng ớt thương mại tương đối ổn định.

Hai khu vực này nằm gần các trung tâm tiêu thụ lớn và có hệ thống chế biến nông sản, nên việc thu mua diễn ra khá đều.

Khi so sánh giá giữa các vùng, khoảng cách đến nơi tiêu thụ cũng cần được tính đến. Cùng một loại ớt nhưng chi phí vận chuyển khác nhau thì giá cuối cùng cũng khó giống nhau.

So sánh giá ớt giữa các vùng

Khu vực Mức giá tương đối Ghi nhận chung
Tây Nguyên Trung bình – cao Chất lượng khá đồng đều
Đồng bằng sông Cửu Long Cao hơn vào các giai đoạn xuất khẩu thuận lợi Lợi thế logistics
Đông Nam Bộ Trung bình Gần các trung tâm tiêu thụ

Giá ớt giữa các vùng thường không chênh lệch quá lớn. Nhưng khi nguồn cung hoặc nhu cầu thay đổi đột ngột, mức chênh từ 10% đến 20% vẫn có thể xuất hiện.

Không nên chỉ nhìn vào giá niêm yết để kết luận vùng nào bán được giá cao hơn. Chi phí vận chuyển ảnh hưởng khá rõ, bên cạnh đó là chất lượng của từng lô hàng.

Ớt trái đều, màu sắc và kích thước đạt yêu cầu thường có giá tốt hơn hàng xô hoặc hàng phải phân loại nhiều.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá ớt

Cung cầu thị trường

Cung cầu là yếu tố tác động trực tiếp đến giá giao dịch nông sản.

Khi nguồn hàng giảm nhưng các đầu mối vẫn phải gom đủ số lượng để giao, giá thường tăng nhanh. Ngược lại, nếu nhiều vùng cùng bước vào thu hoạch rộ, lượng ớt đưa ra thị trường tăng mạnh thì giá dễ giảm.

Nói đơn giản, hàng ra nhiều mà người mua không tăng theo thì giá khó giữ cao.

Thời tiết và sâu bệnh

Ớt khá nhạy với thời tiết. Mưa kéo dài có thể làm trái dễ hư, chất lượng giảm và lượng hàng đạt chuẩn cũng giảm theo.

Nắng nóng kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, khiến năng suất giảm ở một số khu vực.

Sâu bệnh cũng tác động trực tiếp đến nguồn cung. Nếu dịch hại xuất hiện trên diện rộng, sản lượng ở một vùng có thể giảm. Khi đó, giá thu mua có thể tăng theo.

Chi phí vận chuyển và chuỗi cung ứng

Giá ớt không chỉ phụ thuộc vào mức người trồng bán được tại ruộng.

Sau khi thu hoạch còn có chi phí vận chuyển, bốc xếp, bao bì, phân loại và bảo quản. Tất cả những khoản này đều được tính vào quá trình đưa hàng đến đầu mối.

Với những lô hàng đi xa hoặc phục vụ xuất khẩu, chi phí vận chuyển và xử lý hàng càng ảnh hưởng rõ hơn. Vì vậy, giá mua tại vườn và giá bán tại đầu mối có thể chênh khá nhiều. Trường hợp này cũng tương tự như giá lúa gạo.

Biến động giá ớt trong thời gian gần đây

Diễn biến thị trường

Giá ớt gần đây tăng giảm khác nhau giữa các vùng, chủ yếu do lượng hàng và nhu cầu thu mua không giống nhau.

Ở những nơi đang thu hoạch rộ, nguồn hàng nhiều thì giá có lúc giảm nhẹ. Trong khi đó, những vùng ít hàng hơn hoặc đang có thêm đơn xuất khẩu thường giữ được giá tốt hơn.

Chất lượng hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá. Ớt đẹp, trái đồng đều, màu sắc đạt yêu cầu thường dễ bán và ít bị ép giá hơn. Hàng xô hoặc có tỷ lệ phân loại thấp thì giá thường kém hơn.

Tại các đầu mối lớn, giá có thể thay đổi ngay trong ngày. Khi lượng hàng đưa về tăng đột biến hoặc nhu cầu gom hàng thay đổi, thương lái sẽ điều chỉnh giá khá nhanh.

Những nguyên nhân thường gặp

Trong ngắn hạn, giá ớt thường chịu tác động bởi các yếu tố sau:

  • Nguồn cung giảm tại một số vùng sản xuất.
  • Nhu cầu xuất khẩu tăng theo từng thời điểm.
  • Chi phí vận chuyển thay đổi.
  • Tiến độ giao hàng và đơn đặt mua từ đối tác nước ngoài.

Thời tiết cũng là yếu tố khó đoán. Nếu vùng trồng trọng điểm gặp mưa kéo dài vài ngày, lượng ớt đạt chuẩn đưa ra thị trường có thể giảm đáng kể. Khi nguồn hàng giảm nhanh, giá thu mua thường thay đổi theo khá sớm.

Giá ớt xuất khẩu và tác động đến thị trường trong nước

Các thị trường nhập khẩu đáng chú ý

Ớt Việt Nam hiện được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trong khu vực.

Những thị trường thường xuyên xuất hiện trong hoạt động giao dịch gồm:

  • Trung Quốc
  • Hàn Quốc
  • Thái Lan
  • Malaysia

Ngoài các thị trường truyền thống, nhiều doanh nghiệp cũng đang mở rộng sang những khu vực có yêu cầu cao hơn về chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

Tuy nhiên, không phải toàn bộ sản lượng đều đủ điều kiện xuất khẩu. Các đơn vị thu mua thường ưu tiên những lô hàng có độ đồng đều cao, màu sắc đạt yêu cầu và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng thị trường.

Giá xuất khẩu ớt

Tác động đến người trồng

Khi nhu cầu xuất khẩu tăng, thị trường trong nước thường có thêm lực mua từ các đầu mối gom hàng.

Điều này giúp nhiều vùng sản xuất duy trì giá tốt hơn, đặc biệt với những diện tích canh tác đã quen quy trình phân loại và sơ chế.

Một số địa phương có liên kết đầu ra tương đối ổn định thường ít chịu cảnh bán tháo khi nguồn cung tăng mạnh. Dù vậy, mức giá thực tế vẫn phụ thuộc vào chất lượng hàng hóa và tình hình thị trường tại từng thời điểm.

Dự báo giá ớt trong thời gian tới

Thay vì một mức dự báo cố định, diễn biến giá trong thời gian tới sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố cùng lúc.

Trường hợp giá có thể tăng

Khả năng tăng giá thường xuất hiện khi:

  • Nguồn cung giảm do thời tiết bất lợi.
  • Một số vùng kết thúc vụ thu hoạch.
  • Đơn hàng xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian ngắn.

Trong những giai đoạn này, các đầu mối thu mua thường phải cạnh tranh nguồn hàng nhiều hơn.

Trường hợp thị trường giữ ổn định

Mặt bằng giá thường ít biến động khi:

  • Cung cầu tương đối cân bằng.
  • Nguồn hàng duy trì đều giữa các vùng sản xuất.
  • Hoạt động vận chuyển và tiêu thụ diễn ra thuận lợi.

Trường hợp giá giảm

Áp lực giảm giá có thể xuất hiện nếu:

  • Nhiều địa phương bước vào thu hoạch rộ cùng lúc.
  • Nhu cầu tiêu thụ chậm lại.
  • Đơn hàng xuất khẩu giảm hoặc giãn tiến độ giao nhận.

Những thời điểm nguồn cung tăng nhanh thường khiến khoảng cách giá giữa hàng loại đẹp và hàng xô nới rộng rõ hơn.

Một số tín hiệu thị trường thường được theo dõi

Người trồng và các đầu mối thu mua thường quan sát ba nhóm yếu tố chính:

  • Lượng hàng thực tế tại vùng sản xuất.
  • Nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.
  • Diễn biến thời tiết trong ngắn hạn.

Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển, tình hình logistics và hoạt động thu mua tại các chợ đầu mối cũng ảnh hưởng nhất định đến diễn biến giá.

Kinh nghiệm bán ớt được giá tốt hơn

Chọn thời điểm bán phù hợp

Không phải lúc nào thu hoạch xong cũng nên bán ngay toàn bộ sản lượng.

Nhiều hộ trồng thường theo dõi thêm diễn biến thị trường, tiến độ thu mua của thương lái và nhu cầu từ các đầu mối lớn trước khi quyết định bán hàng.

Trong các giai đoạn nguồn cung chưa quá dồi dào hoặc xuất hiện thêm lực mua từ xuất khẩu, giá thường có xu hướng thuận lợi hơn.

Tất nhiên, việc chờ giá cũng cần cân nhắc khả năng bảo quản và chất lượng thực tế của sản phẩm.

Chú trọng chất lượng sau thu hoạch

Khả năng bán được giá tốt phụ thuộc khá nhiều vào chất lượng lô hàng.

Những yếu tố thường được các đơn vị thu mua quan tâm gồm:

  • Trái đồng đều.
  • Màu sắc đẹp.
  • Tỷ lệ hư hỏng thấp.
  • Thu hoạch đúng độ chín.

Ở nhiều vùng sản xuất, cùng một thời điểm nhưng hàng được phân loại kỹ vẫn có thể bán cao hơn đáng kể so với hàng xô chưa qua chọn lọc.

Giá ớt mới nhất

Câu hỏi thường gặp về giá ớt

Giá ớt có thay đổi mỗi ngày không?

Có. Giá giao dịch có thể thay đổi theo nguồn cung, nhu cầu thu mua, thời tiết hoặc tiến độ xuất khẩu. Một số đầu mối cập nhật giá hằng ngày để phản ánh diễn biến thực tế của thị trường.

Loại ớt nào thường có giá cao?

Trong nhóm các giống ớt phổ biến, ớt hiểm thường nằm trong nhóm có giá thu mua cao hơn mặt bằng chung.

Ngoài ra, những lô hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cũng có thể được giao dịch ở mức giá cao hơn so với hàng tiêu thụ thông thường.

Giá xuất khẩu có khác giá nội địa không?

Có sự khác biệt vì các lô hàng phục vụ xuất khẩu thường phải đáp ứng thêm yêu cầu về chất lượng, kích thước và quy trình kiểm tra trước khi giao hàng. Vì vậy mức giá thu mua nhiều thời điểm cao hơn thị trường nội địa.

Khi nào nên bán ớt?

Không có một thời điểm cố định áp dụng cho mọi vùng sản xuất. Người trồng thường kết hợp theo dõi tình hình mùa vụ, chất lượng sản phẩm và diễn biến thu mua trên thị trường để đưa ra quyết định phù hợp.

Nguồn nào có thể tham khảo giá ớt?

Bạn có thể theo dõi thông tin từ:

  • Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương.
  • Hợp tác xã nông nghiệp.
  • Các doanh nghiệp thu mua.
  • Chợ đầu mối nông sản.
  • Hệ thống thông tin thị trường nông sản của các cơ quan chuyên ngành.

Giá ớt tại Việt Nam chịu tác động đồng thời từ nguồn cung, nhu cầu tiêu thụ, thời tiết, chi phí vận chuyển và hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, rất khó để có một mức giá cố định áp dụng cho mọi địa phương hoặc mọi thời điểm trong năm.

Đối với người trồng, việc theo dõi sát diễn biến thị trường và cập nhật giá tại khu vực mình đang sản xuất vẫn là yếu tố quan trọng nhất. Cùng một loại ớt nhưng sự khác biệt về chất lượng, thời điểm bán và đầu ra tiêu thụ có thể tạo ra chênh lệch đáng kể về giá giao dịch.

Khi tham khảo bảng giá, nên xem đây là mức tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá mua bán thực tế có thể thay đổi theo từng vùng trồng, từng đầu mối thu mua và chất lượng hàng hóa cụ thể.

Mức giá trong bài mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá giao dịch thực tế có thể thay đổi theo vùng trồng, loại hàng, chất lượng và lượng mua bán trong ngày.

Lượt xem: 5127824